Việt Nam 360

Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

Quân khu 5 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng căn cứ Tây Nguyên và cứ điểm Nam Trung Bộ.[1]

Các quân khu hiện tại của Nước Ta

  • Ngày 16 tháng 10 năm 1945, thành lập Chiến khu 5Chiến khu 6.[2]
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1948, Khu 5, Khu 6, Khu 15 sáp nhập thành Liên khu 5. Bộ chỉ huy Liên khu gồm: đồng chí Nguyễn Thế Lâm giữ quyền Tư lệnh, ông Nguyễn Chánh – Chính trị ủy viên, đến cuối năm 1948 bổ sung ông Đàm Quang Trung làm Phó Tư lệnh. Địa bàn Khu 5 từ đèo Hải Vân đến Hàm Tân, Bình Thuận.[2]
  • Ngày 25 tháng 1 năm 1955, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập 2 tỉnh Quảng Trị (từ nam sông Bến Hải vào) và tỉnh Thừa Thiên vào Liên khu 5 và thành lập 4 liên tỉnh trực thuộc Liên khu 5 gồm: Liên tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam; Liên tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên; Liên tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng (Lâm Đồng); Liên tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc. Ngày 25 tháng 1 năm 1956, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập Liên tỉnh Quảng Trị, Liên tỉnh Thừa Thiên, Liên khu 5 vào tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên – Huế) thành Quân khu 5 và Quân khu 6.
  • Ngày 27 tháng 7 năm 1961, thành lập Bộ Tư lệnh Quân khu 5 và Bộ Tư lệnh Quân khu 6.[2]
  1. Quân khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Đà, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai do ông Nguyễn Đôn làm Tư lệnh kiêm Chính ủy.
  2. Quân khu 6 gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Quảng Đức, Tuyên Đức, Lâm Đồng do ông Y Blốc Êban làm quyền Tư lệnh.

Bộ Tư lệnh Quân khu 5 đặt tại số 1 Đường Duy Tân, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Thành Phố Đà Nẵng. Trước năm 1975, đây là Trại Nguyễn Tri Phương và là trụ sở Bộ Tư lệnh Quân đoàn I Nước Ta Cộng hòa .

Lãnh đạo lúc bấy giờ[sửa|sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam[sửa|sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa|sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 5 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 5 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Về thành phần của Đảng bộ Quân khu 5 thường gồm có như sau :

  1. Trung tướng Trịnh Đình Thạch Bí thư: Chính ủy Quân khu 5
  2. Trung tướng Thái Đại Ngọc Phó Bí thư: Tư lệnh Quân khu 5

Ban Thường vụ

  1. Thiếu tướng : Lê Ngọc Hải Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Thiếu tướng : Trương Thiên Tô  : Ủy viên Thường vụ: Phó chính ủy quân khu 5
  3. Thiêú tướng : Vỏ Văn Hưng Ủy viên Thườn vụ, chủ nhiệm chính trị quân khu

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 315
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 305 hoặc Sư đoàn 307
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  10. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  11. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn Công Binh 270

Tổ chức chính quyền sở tại[sửa|sửa mã nguồn]

Cơ quan thường trực[sửa|sửa mã nguồn]

  • Văn phòng.[4]
  • Thanh tra.[5]
  • Phòng Tài chính TP Trung tá: Nguyễn Thành Nhơn
  • Phòng Khoa học Quân sự Tp Đại Tá: Nguyễn Hoài Tân
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Cán bộ
  • Phòng Kinh tế
  • Tòa án Quân sự Quân khu 5
  • Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 5

Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 5

Bộ Tham mưu[sửa|sửa mã nguồn]

  • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Lê Ngọc Hải.[6]
  • Phó Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Trương Hồng Quang.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Tống Phú.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Đoàn Văn Tâm.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trương Quang Nhạn.
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Đỗ Anh Tuấn
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Trần Văn Lý

Cục Chính trị[sửa|sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Võ Văn Hưng.[7]
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Đỗ Thanh Xuân
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Đoàn Văn Nhất.
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Dương Hoàng Toán.
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Thanh Xuân
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Hồ Ngọc Hướng

Cục Hậu cần[sửa|sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm: Đại tá Ngô Tiến Sỹ.[8]
  • Chính uỷ: Đại tá Bùi Tá Tuân

Cục Kỹ thuật[sửa|sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Ngọc Bâng.[9]
  • Chính ủy: Đại tá Trần Đình Đang.

Đơn vị thường trực Quân khu[sửa|sửa mã nguồn]

Chỉ huy trưởng Đại tá Nguyễn Quốc Hương Chính ủy Đại tá : Đoàn Duy Tân
Chỉ Huy trưởng : Đại tá Lê Trung ThànhChính ủy : Đại tá Mai Kim Bình
Chỉ Huy trưởng : Đại tá Võ Văn BáChính ủy : Thượng tá Lương Đình Chung
Chỉ huy trưởng : Đại tá Trần Thanh HảiChính Ủy : Đại tá Nguyễn Minh Hiến
Chỉ Huy trưởng : Đại tá Lương Kế Điềm

Chính ủy : Đại tá Phan Anh Khoa

Chỉ Huy trưởng : Đại tá Bùi Đại ThắngChính ủy Đại tá : Trịnh Việt Thành
Chỉ huy trưởng : Đại tá Trịnh Ngọc TrọngChính ủy Đại tá : Hồ Anh Tuấn
Chỉ huy trưởng : Đại tá Lê Kim GiàuChính ủy : Đại tá Lê Tuấn Hiền
Chỉ Huy trưởng : Đại tá Lê Mỹ DanhChính ủy : Đại tá Trần Minh Trọng
Chỉ huy trưởng : Đại tá Đinh Hồng TiếngChính ủy Đại tá : Đỗ Nguyên Hoài
Chỉ huy trưởng Đại tá : Lưu Xuân Phương

Chính ủy Đại tá Trương Thành Việt

Chính ủy Đại tá Huỳnh Văn Trông

  • Trường Cao đẳng nghề số 5[22]
  • Đoàn KTQP 206[23]
  • Đoàn KTQP 516
  • Công ty Cà phê 15[24]
  • Công ty Đầu tư xây dựng Vạn Tường[25]
  • Đoàn KTQP 737 (Ea Súp, Đắk Lắk).

Đơn vị thường trực Cục[sửa|sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Đặc Công 409, Bộ Tham mưu[26]
  • Tiểu đoàn Phòng Hóa 78, Bộ Tham mưu[27]
  • Tiểu đoàn Trinh Sát 32, Bộ Tham mưu[28]
  • Tiểu đoàn Vệ Binh 8, Bộ Tham mưu[29]
  • Tiểu đoàn Tác Chiến Điện Tử 97, Bộ Tham mưu
  • Xưởng Công Binh X340, Bộ Tham mưu[30]
  • Trại Giam Khu Vực Miền Trung (T10), Bộ Tham mưu
  • Trại Tạm Giam B14, Bộ Tham mưu
  • Nhà khách Mỹ Khê (T50), Bộ Tham mưu
  • Báo Quân khu 5, Cục Chính trị[31]
  • Bảo tàng Quân khu 5, Cục Chính trị[32]
  • Xưởng in Quân khu 5, Cục Chính trị[33]
  • Bệnh viện Quân y 13, Cục Hậu cần[34]
  • Bệnh viện Quân y 17, Cục Hậu cần[35]
  • Tiểu đoàn 6, Cục Hậu cần[36]
  • Kho K52, Cục Kỹ thuật[37]
  • Kho K55, Cục Kỹ thuật[38]
  • Xưởng Ô tô X387, Cục Kỹ thuật[39]
  • Xưởng Thông tin

Tư lệnh qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Chính ủy qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó tham mưu trưởng là sĩ quan cấp tướng[sửa|sửa mã nguồn]

Những Chỉ huy trưởng, Chính ủy là sĩ quan cấp tướng[sửa|sửa mã nguồn]

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[71]

Có công

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Source: http://funico.vn
Category: Tin Tức